Top 5 Câu hỏi thường gặp nhất của môn Tâm lý học đại cương

24-11-2021 5 9 0 0

Báo lỗi

Việc ôn tập những môn học về khoa học xã hội theo chương trình đại cương tại những trường ĐH, CĐ, trung cấp chuyên nghiệp khiến nhiều bạn sinh viên do dự, lo lắng bởi sự lúng túng trong việc xác định những nội dung trọng tâm kỹ năng cũng như những reply những câu hỏi tự luận sao cho chính xác và đầy đủ. Vậy nên rất nhiều lượt tìm kiếm về chủ đề những câu hỏi thường gặp nhất của môn Tâm Lý học đại cương được những bạn sinh viên quan tâm. Trong bài viết này Toplist xin đưa ra một số gợi ý cho bạn về vấn đề trên.

12345

1


Linh Lập

Câu 1

Câu hỏi: Tâm lý học là gì? Nêu đối tượng và nhiệm vụ của Tâm lý học?

Gợi ý reply:

Tâm lý học là khoa học nghiên cứu về toàn bộ những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc của con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động của con người. Nó nghiên cứu sự nảy sinh, quy trình hình thành và phát triển cũng như cơ chế hình thành những hiện tượng tâm lý.

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học là toàn bộ đời sống tâm lý của con người như: cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, trí nhớ, tình cảm, nhu cầu, hứng thú, năng lực, khí chất, tính cách… những hiện tượng tâm lí với tư cách là một hiện tượng tinh thần do toàn cầu khách quan tác động vào não con người sinh ra, gọi chung là những hoạt động tâm lí. Tâm lí học nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triển của hoạt động tâm lí.

Nhiệm vụ cơ bản của Tâm lí học là nghiên cứu thực chất của hoạt động tâm lí, những quy luật nảy sinh và phát triển tâm lí, cơ chế diễn biến và thể hiện tâm lí, quy luật về mối quan hệ giữa những hiện tượng tâm lí, cụ thể là nghiên cứu:

  • Những yếu tố khách quan, chủ quan nào đã tạo ra tâm lí người.
  • Cơ chế hình thành, thể hiện của hoạt động tâm lí.
  • Tâm lí của con người hoạt động ra sao?
  • tính năng, vai trò của tâm lí đối với hoạt động của con người. rất có thể nêu lên những nhiệm vụ cụ thể của tâm lí học như sau:
    • Nghiên cứu thực chất của hoạt động tâm lí cả về mặt số lượng và chất lượng.
    • Phát hiện những quy luật hình thành phát triển tâm lí.
    • Tìm ra cơ chế của những hiện tượng tâm lí.
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)


2


Linh Lập

Câu 2

Câu hỏi: Ý thức là gì? Nêu đặc trưng, sự hình thành và phát triển của tâm lý?

Gợi ý reply:

Ý thức là một hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ riêng con người mới có. Đó là khả năng con người hiểu được những tri thức (hiểu biết) mà người đó đã tiếp thu được.

đặc trưng của ý thức:

  • những hiện tượng tâm lý có ý thức của một người đều được người đó nhận thức. tức là, con người biết rõ mình đang làm gì, nghĩ gì, nắm vững hành vi của bản thân đúng hay sai, tốt hay xấu.
  • Ý thức được thể hiện bằng ngôn ngữ. Con người tiêu dùng ngôn ngữ để nhận xét, đánh giá phân tích những hiện tượng tâm lý của tớ.
  • những hiện tượng tâm lý có ý thức của một người thường bao hàm thái độ ít nhiều rõ rệt của người ấy.
  • Ở mức độ cao, ý thức thường được kèm theo sự dự kiến trước, tính có chủ định… và nhờ đó mà dẫn tới hành động.

Sự hình thành và phát triển ý thức:

  • Khác với con vật, con người không những thích ứng một cách thụ động với môi trường không những lấy những gì có sẵn trong thiên nhiên mà con người chủ yếu tác động làm biến đổi thiên nhiên để tạo ra những sản phẩm thoả mãn nhu cầu của tớ. Sở dĩ con người làm được như vậy là nhờ lao động. Lao động là một quy trình đòi hỏi con người phải thấy trước kết quả lao động, có chương trình lao động, có phương pháp lao động, biết phân tích đánh giá kết quả lao động. Làm như vậy, đó là ý thức. Như vậy ý thức phát hành trong lao động.
  • Khi lao động cùng nhau, con người cần phải nói với nhau ý muốn của họ, xác định mục đích của cả nhóm, cùng nhau bàn luận… Nhờ đó làm nảy sinh ngôn ngữ. Nhờ ngôn ngữ con người gọi tên sự vật, hiện tượng, đánh giá hành vi, hành động của tớ hay của cả nhóm. Như vậy ngôn ngữ là một yếu tố hình thành nên ý thức.
  • Lao động là một dạng hoạt động tập thể. Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội. Vì vậy, ý thức ngay từ đầu là sản phẩm của xã hội và luôn luôn là sản phẩm của xã hội. Cùng với lao động và ngôn ngữ, xã hội là yếu tố hình thành nên ý thức.
  • Ở mỗi người, ý thức hình thành bằng hoạt động của bản thân trải qua sản phẩm của hoạt động, trong quan hệ giữa mình và người khác và sử dụng ngôn ngữ của tớ làm công cụ.
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

3


Linh Lập

Câu 3

Câu hỏi: Nhân cách là gì? Nêu những yếu tố tác động đến việc hình thành và phát triển nhân cách?

Gợi ý reply:

Nhân cách là tổng hoà những đặc trưng, những thuộc tính tâm lý được nảy sinh hình thành và phát triển trong những mối quan hệ xã hội. Mỗi con người có nhân cách là thành viên của những mối quan hệ xã hội, chịu sự chi phối của những mối quan hệ đó.

Phát triển nhân cách là quy trình hình thành nhân cách như là một phẩm chất xã hội của cá nhân, là kết quả của sự xã hội hóa nhân cách và của giáo dục. Giai đoạn phát triển nhân cách rất có thể được xác định trong vòng thời gian trước tuổi trưởng thành của chủ thể nhân cách.

Trong toàn bộ những yếu tố tác động đến việc hình thành và phát triển nhân cách thì quan trọng hơn cả là yếu tố di truyền, yếu tố môi trường, yếu tố giáo dục, yếu tố hoạt động cá nhân, yếu tố giao tiếp.

  • Yếu tố di truyền:
    • những yếu tố di truyền đóng vai trò nền móng tự nhiên, là cơ sở vật chất cho sự hình thành và phát triển nhân cách. những yếu tố bẩm sinh di truyền như đặc trưng hoạt động của hệ thần kinh, kết cấu của não, kết cấu và hoạt động của những giác quan…
    • Những yếu tố này sinh ra đã có do ba mẹ truyền lại hoặc tự nảy sinh do biến dị (bẩm sinh). Di truyền là sự tái tạo ở đời sau những thuộc tính sinh học có ở đời trước, là sự truyền lại từ cha mẹ đến con cái những đặc trưng những phẩm chất nhất định (sức mạnh bên trong cơ thể, tồn tại dưới dạng nhưng tư chất và năng lực) đã được ghi lại trong hệ thống gen di truyền.
  • Yếu tố môi trường:
    • Môi trường xã hội có tầm quan trọng đặc biệt vì nếu không tồn tại xã hội loài người thì những tư chất có tính người cũng không thể phát triển được. Môi trường là hệ thống những hoàn cảnh phía bên ngoài, những điều kiện tự nhiên và môi trường xã hội xung quanh rất cần thiết cho hoạt động sống và phát triển của trẻ em.
    • Sự hình thành và phát triển nhân cách chỉ rất có thể được triển khai trong một môi trường nhất định. Môi trường góp phần tạo thành mục đích, động cơ, phương tiện và điều kiện cho hoạt động giao lưu của cá nhân, nhờ đó giúp trẻ chiếm lĩnh được những kinh nghiệm để hình thành và phát triển nhân cách của tớ.
    • Tuy nhiên, tính chất và mức độ tác động của môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách còn tùy thuộc vào lập trường, quan điểm, thái độ của cá nhân đối với những tác động đó, cũng như tùy thuộc vào Xu thế và năng lực, vào mức độ cá nhân tham gia cải biến môi trường.
  • Yếu tố giáo dục:
    • Giáo dục là sự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch nhằm triển khai có tác dụng những mục đích đã đề ra. Giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự hình thành và phát triển nhân cách. Giáo dục rất có thể mang lại những tiến bộ mà những nhân tố khác như bẩm sinh – di truyền hoặc môi trường, hoàn cảnh không thể có được.
    • Giáo dục không những thích ứng mà còn rất có thể đi trước hiện thực và thúc đẩy nó phát triển. Giáo dục có giá trị định hướng sự hình thành phát triển nhân cách. Giáo dục thúc đẩy sức mạnh bên trong những lúc trẻ nắm bắt được nhu cầu, động cơ, hứng thú và nó tương thích với quy luật phát triển bên trong của cá nhân.
    • Bên cạnh đó giáo dục có tầm quan trọng đặc biệt đối với những người bị khuyết tật, nó rất có thể bù đắp những thiếu hụt do bệnh tật gây ra cho con người. Giáo dục còn rất có thể uốn nắn những phẩm chất tâm lý xấu và làm cho nó phát triển theo chiều hướng mong muốn của xã hội.
    • Tuy nhiên không nên tuyệt đối hóa vai trò của giáo dục đối với sự hình thành nhân cách. Giáo dục không thể tách rời tự giáo dục, tự rèn luyện, tự hoàn thiện nhân cách ở mọi cá nhân.
  • Yếu tố hoạt động cá nhân:
    • Hoạt động là phương thức tồn tại của con người. Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, xã hội, được triển khai bằng những thao tác nhất định với những công cụ nhất định. Hoạt động cá nhân đóng vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển nhân cách.
    • trải qua hoạt động của bản thân trẻ sẽ lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – xã hội và biến nó thành nhân cách của tớ. Hoạt động giúp kích thích hứng thú, niềm say mê sáng tạo và làm nảy sinh những nhu cầu mới, những thuộc tính tâm lý mới… ở mỗi những nhân mà nhờ đó nhân cách được hình thành và phát triển.
    • Sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ tùy thuộc vào hoạt động ở mỗi giai đoạn, lứa tuổi nhất đinh. Muốn hình thành và phát triển nhân cách thì cha mẹ cần phải tcho con ham gia vào những dạng hoạt động không giống nhau và kích thích yếu tố hoạt động cá nhân.
  • Yếu tố giao tiếp:
    • Giao tiếp là hình thức hoạt động đặc trưng cho mối quan hệ giữa con người với con người, trải qua đó triển khai sự tiếp xúc tâm lí và được thể hiện ở 3 quy trình: trao đổi thông tin, hiểu biết lẫn nhau và tác động lẫn nhau.
    • Giao tiếp đóng vai trò cơ bản trong sự hình thành và phát triển nhân cách. chính vì:
      • Nó không thể có tâm lí con phía bên ngoài mối quan hệ giao tiếp, con người không thể tồn tại phía bên ngoài giao tiếp.
      • Giao tiếp thúc đẩy sự hình thành ở con người những hứng thú nhận thức không giống nhau, điều này rất có thể làm đòn bẩy để dẫn đến sự tự đào tạo.
      • Trong giao tiếp con người không những nhận thức người khác mà còn nhận thức chính bản thân mình, bất kì người nào cũng đối chiếu mình với cái mà họ nhìn thấy ở người khác, so sánh cái mà họ làm được với cái mà người xung quanh làm. Do đó, qua giao tiếp, con người tự đánh giá bản thân mình như một nhân cách.
      • Nhu cầu giao tiếp là một nhu cầu xã hội cơ bản và xuất hiện sớm nhất ở con người. Việc không thỏa mãn nhu cầu này ở con người ở bất kỳ lứa tuổi nào đều dẫn đến những rung động tiêu cực.
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

4


Linh Lập

Câu 4

Câu hỏi: để ý là gì? Có những loại để ý nào? Nêu vai trò và những thuộc tính của để ý?


Gợi ý reply:


để ý là sự triệu tập vào một hay một nhóm đối tượng, sự vật nào đó để định hướng hoạt động, bảo đảm điều kiện thần kinh – tâm lý rất cần thiết cho hoạt động tiến hành có kết quả.

Có 3 loại để ý:

  • để ý không chủ định: Là loại để ý không tồn tại mục đích đưa ra trước, không cần sự nỗ lực của bản thân. để ý không chủ định chủ yếu do tác động phía bên ngoài gây ra, tùy thuộc vào đặc trưng của vật kích thích.
  • để ý có chủ định: Là loại để ý có mục đích định trước và phải có sự nỗ lực của bản thân. Do đã xác định mục đích của hoạt động nên chủ thể vẫn triệu tập vào đối tượng hoạt động, vẫn tiến hành hoạt động không tùy thuộc vào những đặc trưng của kích thích.
  • để ý sau chủ định: Là để ý lúc đầu do mục đích định trước, về sao do hứng thú với hoạt động mà để ý có chủ định đã phát triển đến mức chủ thể không cần nỗ lực ý chí vẫn triệu tập vào đối tượng hoạt động. Loại để ý này giúp cho hoạt động của con người giảm được căng thẳng thần kinh, giảm được tiêu hao năng lượng. Nó bộc lộ ở trạng thái say sưa công việc của con người.

Vai trò của để ý:

  • để ý là điều kiện rất cần thiết để tiến hành hoạt động. Do tính chọn lọc của để ý, nên nó giúp cho hoạt động tâm lý ở người triệu tập vào đối tượng này mà bỏ qua hoặc xao lãng đối tượng khác. Nhờ vậy, hoạt động tâm lý có ý thức hơn, những hoạt động triệu tập hơn, kết quả hoạt động sẽ cao hơn.

những thuộc tính của để ý:

  • Sức triệu tập của để ý: Là khả năng để ý đến một phạm vi đối tượng tương đối hẹp, rất cần thiết cho hoạt động lúc đó và không để ý đến mọi chuyện khác. Số lượng những đối tượng mà để ý hướng tới gọi là trọng lượng để ý.
  • Cường độ của để ý: Là sự tiêu hao năng lượng thần kinh để triển khai hoạt động.
  • Sự bền vững của để ý: Là khả năng duy trì lâu dài để ý vào một hoặc một số đối tượng. Ngược với tính bền vững của để ý là sự phân tán để ý. Tính bền vững của để ý có liên quan mật thiết với những điều kiện khách quan của hoạt động và những đặc trưng của mọi cá nhân.
  • Sự di chuyển để ý: Là khả năng chuyển để ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.
  • Sự phân phối để ý: Là khả năng để ý đồng thời tới một số đối tượng với mức độ rõ ràng như nhau.
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

5


Linh Lập

Câu 5

Câu hỏi: Thé nào là hành vi? Phân loại hành vi.

Gợi ý reply:

Hành vi là toàn bộ những cử chỉ, phản ứng, thao tác reply đáp ứng những yêu cầu tác động của toàn cầu khách quan hoặc do nhu cầu của con người.

Phân loại hành vi theo lịch sử tiến hoá có ba loại hành vi:

  • Hành vi bản năng:
    • Bản năng là hành vi bẩm sinh, sản phẩm của sự phát triển chủng loại di truyền có cơ chế sinh lý là phản xạ không điều kiện hoặc chuỗi phản xạ không điều kiện.
    • Bản năng xuất phát trực tiếp cơ thể và trực tiếp thoả mãn nhu cầu cơ thể. Nhờ bản năng, mỗi thế hệ không cần phải huấn luyện đặc biệt nào vẫn rất có thể làm được những cái tổ tiên đã làm.
    • Ở động vật và trẻ mới sinh bản năng bị chi phối bởi vô thức. Nhưng với người trưởng thành, do giáo dục, rèn luyện, bản năng con người mang đặc trưng lịch sử loài người, mang tính chất xã hội.
  • Hành vi kỹ xảo:
    • Kỹ xảo là những thao tác hành động, cơ thể tự tạo thành bằng phương pháp luyện tập, lặp đi lặp lại nhiều lần đến mức thuần thục.
    • Cơ sở sinh lý của kỹ xảo là những phản xạ có điều kiện. những kỹ xảo được hình thành ở toàn bộ những động vật. Tuy nhiên ở người kỹ xảo chứa được nhiều yếu tố trí tuệ hơn và quy trình luyện tập để hình thành kỹ xảo ở người có sự tham gia của ý chí và ý thức với mức độ không giống nhau.
  • Hành vi trí tuệ:
    • Hành vi trí tuệ là hành vi đặc trưng cho những động vật bậc cao. Hành vi trí tuệ là kiểu hành vi mềm dẻo và hợp lý nhất trong những điều kiện sống luôn biến đổi.
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

Từ khóa: Top 5 Câu hỏi thường gặp nhất của môn Tâm lý học đại cương, Top 5 Câu hỏi thường gặp nhất của môn Tâm lý học đại cương, Top 5 Câu hỏi thường gặp nhất của môn Tâm lý học đại cương

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *